Mã Quốc gia Rolex có ý nghĩa gì? Danh sách Mã quốc gia Rolex

Back to Posts
Mã Quốc gia Rolex có ý nghĩa gì? Danh sách Mã quốc gia Rolex
Posted by: Nam Nguyen Category: Kiến thức đồng hồ đeo tay, Rolex Tags:

Mã Quốc gia Rolex có ý nghĩa gì? Danh sách Mã quốc gia Rolex

Bạn có biết rằng trên giấy khai sinh hay thẻ bảo hành Rolex của bạn, có một dãy số có ba chữ số và ý nghĩa của 3 số đó là gì không? Bạn có biết Rolex sử dụng mã quốc gia để chỉ một quốc gia cụ thể không?

Mã quốc gia trên giấy khai sinh hoặc thẻ bảo hành bao gồm 3 chữ số, và nó đề cập đến quốc gia mà đồng hồ từ nhà máy được gửi đến quốc gia đó. Có một vài lý do tại sao Rolex sử dụng hệ thống loại mã này, khi nói đến đồng hồ Rolex cũ, hệ thống số này rất tiện dụng vì nó cho phép bạn biết được đồng hồ được mua từ quốc gia nào.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ liệt kê tất cả các mã quốc gia mà Rolex sử dụng, do đó bạn có thể dễ dàng xác định quốc đồng hồ được mua từ quốc gia nào, thông qua dãy số ghi trên giấy khai sinh hoặc thẻ bảo hành.

Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ bảo hành của Rolex

Mã quốc gia Rolex

Lưu ý rằng, cho dù đồng hồ Rolex của bạn có mã quốc gia ở đâu, thì ban đầu nó cũng được phân phối từ nhà máy của Rolex ở Thụy Sĩ. Mã quốc gia chỉ đơn giản cho bạn biết quốc gia mà nhà bán lẻ được ủy quyền bán sản phẩm cho Rolex mà thôi.

Bạn có thể tìm mã quốc gia cho đồng hồ Rolex ở đâu?

Mã quốc gia của một chiếc đồng hồ Rolex của bạn chỉ có thể được tìm thấy trến giấy khai sinh (giấy bảo hành) hoặc thẻ bảo hành. Nếu bạn không có thẻ bảo hành hoặc giấy khai sinh đi kèm đồng hồ, bạn sẽ không thể biết được chiếc đồng hồ đó đến từ đâu.

Tuy nhiên, nếu bạn có giấy bảo hành hoặc thẻ, việc xác định mã quốc gia cho Rolex của bạn là rất dễ dàng.

Đồng hồ Rolex cũ hơn đến khoảng năm 2006 trở về trước có bảo hành dưới dạng giấy, như trong hình dưới đây. Bạn sẽ tìm mã quốc gia trên giấy bảo hành có dạng 3 chữ số được bấm ở góc trên cùng bên trái.

Bạn có thể tìm mã quốc gia cho đồng hồ Rolex ở đâu?

Nếu bạn sở hữu một chiếc đồng hồ Rolex từ năm 2006 trở đi, đồng hồ của bạn sẽ đi kèm với bảo hành dạng thẻ nhựa mới kiểu thẻ tín dụng như trong hình dưới đây:

Mã quốc gia trên thẻ bảo hành mới nhất có thể được tìm thấy ở mặt sau của thẻ ở góc trên bên phải.

Mã quốc gia Rolex ở góc bên phải thẻ bảo hành cũ

Có hai loại thẻ bảo hành bằng nhựa của Rolex, nhưng nói chung, nếu đồng hồ Rolex của bạn đi kèm với thẻ bảo hành thế hệ mới, nó cũng sẽ đi kèm với thẻ bảo hành thế hệ đầu tiên được phát hành khi Rolex giới thiệu bảo hành 5 năm kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2015.

Trên các thẻ này, bạn có thể tìm thấy mã quốc gia của Rolex ở tại vị trí N° client phần thông tin của đồng hồ như hình dưới đây.

Mã quốc gia Rolex ở góc bên phải thẻ bảo hành mới

Xin lưu ý rằng có một số mã quốc gia đặc biệt có một ngôi sao, nó chỉ được sử dụng khi khách hàng tư nhân mua hàng trực tiếp từ trụ sở của Rolex, và điều này là rất hiếm. Hơn nữa, cũng có những mã quốc gia đặc biệt khác được sử dụng trong suốt lịch sử mà bạn có thể tìm thấy trong danh sách dưới đây mà chúng tôi cung cấp.

Mã quốc gia Rolex quan trọng như thế nào?

Trên thực tế, mã quốc gia Rolex trên giấy hoặc thẻ bảo hành đồng hồ của bạn có thể không được đánh giá cao, thậm chí không quan trọng. Bất kỳ chiếc đồng hồ nào, bất kể nó được bán ở quốc gia nào, nó cũng đều được bảo hành trên toàn cầu, miễn là nó được bán ra từ các nhà bán lẻ được Rolex ủy quyền. Tuy nhiên, một số người cho rằng mã quốc gia rất quan trọng và họ chỉ muốn mua đồng hồ Rolex ở một quốc gia cụ thể. Ví dụ, có người muốn mua đồng hồ Rolex trên chính đất nước của họ, ngay cả khi đó là chiếc đồng hồ đã qua sử dụng.

  • 010 – Thụy Sĩ
  • 012 – Thụy Sĩ
  • 013 – Thụy Sĩ
  • 014 – Thụy Sĩ
  • 015 – Thụy Sĩ
  • 017 – Thụy Sĩ
  • 021 – Thụy Sĩ
  • 022 – Thụy Sĩ
  • 023 – Thụy Sĩ
  • 024 – Thụy Sĩ
  • 025 – Thụy Sĩ
  • 026 – Thụy Sĩ
  • 028 – Thụy Sĩ
  • 032 – Thụy Sĩ
  • 033 – Thụy Sĩ
  • 036 – Liechtenstein
  • 037 – Thụy Sĩ
  • 044 – Thụy Sĩ
  • 045 – Thụy Sĩ
  • 061 – Thụy Sĩ
  • 100 – Đức
  • 110 – Pháp
  • 112 – Pháp
  • 113 – Pháp
  • 119 – Pháp (COMEX)
  • 120 – Áo
  • 121 – Áo
  • 122 – Áo
  • 123 – Áo
  • 124 – Áo
  • 126 – Áo
  • 127 – Áo
  • 128 – Áo
  • 130 – Bỉ / Luxemburg
  • 133 – Hà Lan
  • 134 – Hà Lan
  • 135 – Hà Lan
  • 136 – Hà Lan
  • 137 – Hà Lan
  • 138 – Hà Lan
  • 150 – Tây Ban Nha
  • 160 – Vương quốc Anh
  • 170 – Ý
  • 181 – Ý
  • 200 – Hy Lạp
  • 204 – Ý
  • 201 – Malta
  • 202 – Thổ Nhĩ Kỳ
  • 207 –
  • 208 – Hy Lạp
  • 212 – Ý
  • 213 – Bồ Đào Nha
  • 215 – Bồ Đào Nha
  • 216 – Bồ Đào Nha
  • 217 – Bồ Đào Nha
  • 218 – Bồ Đào Nha
  • 226 – Đan Mạch
  • 228 – Đan Mạch
  • 231 – Đan Mạch
  • 233 – Đan Mạch
  • 237 – Iceland
  • 241 – Na Uy
  • 242 – Na Uy
  • 246 – Thụy Điển
  • 265 – Thụy Điển
  • 267 – Thụy Điển
  • 270 – Thụy Điển
  • 271 – Thụy Điển
  • 283 – Phần Lan
  • 286 – Phần Lan
  • 291 – Phần Lan
  • 298 – Finnland
  • 316 – Roumanie
  • 317 – Bulgaria
  • 320 – Cộng hòa Séc
  • 321 – Cộng hòa Séc
  • 322 – Hungary
  • 323 – Slovenia
  • 325 – Serbia Montenegro
  • 330 – Nga
  • 400 – Hồng Kông
  • 410 – Nhật Bản
  • 413 – Hàn Quốc
  • 430 – Singapore / Brunai / Indonesia
  • 431 – Malaysia / Thái Lan
  • 440 – Đài Loan
  • 500 – Ấn Độ
  • 505 – Pakistan
  • 512 – Sri Lanka
  • 514 – Bangladesh
  • 526 – Bahrain
  • 527 – Trung Đông
  • 529 – Ả Rập Saudi
  • 531 – Ả Rập Saudi
  • 532 – Ả Rập Saudi
  • 533 – Cô-oét
  • 535 – Katar
  • 536 – Abu Dhabi
  • 537 – Dubai
  • 538 – Ô-man
  • 539 – Ô-man
  • 542 – Iran
  • 548 – Israel
  • 551 – Yemen
  • 605 – Tunisia
  • 612 – Ai Cập
  • 633 – Nigeria
  • 634 – Công Phượng
  • 668 – Kenya
  • 680 – Nam Phi
  • 700 – Canada
  • 710 – Hoa Kỳ
  • 720 – Mexico
  • 722 – Mexico
  • 733 – Honduras
  • 737 – Costa Rica
  • 741 – Ba-ha-ma
  • 742 – Bermuda
  • 752 – Jamaica
  • 756 – Cộng hòa Dominican
  • 757 – Quần đảo Caribbean
  • 758 – Quần đảo Virgin
  • 759 – Quần đảo Thổ Nhĩ Kỳ
  • 760 – Bác-ba-đốt
  • 761 – Antilles Hà Lan / Argentina
  • 762 – Argentina
  • 765 – Antigua
  • 766 – Saint Martin
  • 767 – Quần đảo Cayman
  • 768 – Panama
  • 770 – Venezuela
  • 780 – Brazil
  • 781 – Chile
  • 790 – Argentina
  • 810 – Úc / New Zealand
  • 818 – Philippines
  • 828 – Đài Loan
  • 838 – Trung Quốc
  • 842 – New Zealand
  • 871 – Hawaii
  • 872 – Alaska
  • 874 – Hồng Kông
  • 873 – đảo Guam
  • 888 – Hồng Kông
  • 900 – Nhật Bản
  • 902 – AAFES, Đức- (Dịch vụ trao đổi quân đội và không quân)
  • 906 – Bán lẻ Natex, căn cứ không quân NATO của Đức
  • 907 – Rheindalen, Trụ sở NATO của Đức

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to Posts